Trang chủ   |   Giới thiệu   |   Sơ đồ báo   |   English   |   Français  | 
Hôm nay, ngày 31 tháng 7 năm 2014
Tìm kiếm     

Ðiện thoại
  +084 8048916
+084 8048161
+084 8048160
Fax:08044175
e-Mail:
  kythuat@cpv.org.vn
dangcongsan@cpv.org.vn
Ucraina (Ukraine)
18:44 | 19/06/2009

 Ucraina (Ukraine)

Mã vùng điện thoại: 380 Tên miền Internet: .ua

Vị trí địa lý: Ở Đông Âu, giáp Bêlarút, Nga, biển Adốp, biển Đen, Mônđôva, Rumani, Hunggari, Xlôvakia và Ba Lan. Có vị trí chiến lược trên ngã tư đi châu Âu và châu Á, là quốc gia lớn thứ hai ở châu Âu. Tọa độ: 49000 vĩ bắc, 32000 kinh đông.

Diện tích: 603.700 km2

Khí hậu: Ôn đới lục địa; lượng mưa phân bố không đều, lớn nhất ở phía tây và bắc, ít hơn ở phía đông và đông nam. Nhiệt độ trung bình tháng 1: từ -70C đến -80C; tháng 7: 18 - 190C (ở vùng Tây Bắc) và 23 - 240C (ở vùng Đông Nam). Lượng mưa trung bình: từ 300 mm đến 1.200 - 1.600 mm tùy theo vùng.

Địa hình: Phần lớn là đồng bằng phì nhiêu, núi chỉ có ở vùng phía tây (dãy Cácpát) và ở bán đảo Crưm vùng cực nam.

Tài nguyên thiên nhiên: Sắt, than đá, mangan, khí tự nhiên, dầu mỏ, muối, lưu huỳnh, graphit, titan, manhê, cao lanh, niken, thủy ngân, gỗ.

Dân số: 49.465.000 người (ước tính tháng 6-2004)

Mật độ dân số: Khoảng 82 người/km2

Các dân tộc: Người Ucraina (74%), người Nga (21%), các dân tộc khác (5%).

Ngôn ngữ chính: Tiếng Ucraina; tiếng Nga, tiếng Rumani, tiếng Ba Lan và Hunggari cũng được sử dụng.

Lịch sử: Năm 1569, lãnh thổ Ucraina bị sáp nhập vào Ba Lan. Năm 1793, Ucraina tuyên bố tách khỏi Ba Lan và phụ thuộc Nga. Năm 1917 - 1918, Ucraina được độc lập và thành lập chính phủ. Năm 1922, Ucraina gia nhập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xôviết (Liên Xô). Năm 1991, Ucraina tuyên bố độc lập.

Tôn giáo: Đạo Chính thống Ucraina (76%), Đạo Cơ đốc (14%).

Tổ chức nhà nước:

Chính thể: Cộng hòa.

Các khu vực hành chính: 24 vùng, 1 nước cộng hòa tự trị*, 2 thành phố tương đương vùng**: Cherkaska, Chernihivska, Chernivetska, Dnipropetrovska, Donetska, Ivano-Frankiv-ska, Kharkivska, Khersonska, Khmelnytska, Kirovohradska, Ky-yiv**, Kyyivska, Luhanska, Lvivska, Mykolayivska, Odeska, Poltavska, Avtonomna Respublika Krym*, Rivnenska, Sevastopol**, Sumska, Ternopilsk, Vinnyts, Volynska, Zakarpatska, Zaporizka, Zhytomyrska.

Hiến pháp: Thông qua ngày 28-6-1996.

Cơ quan hành pháp:

Đứng đầu nhà nước: Tổng thống.

Đứng đầu chính phủ: Thủ tướng.

Bầu cử: Tổng thống được bầu theo phổ thông đầu phiếu, nhiệm kỳ 5 năm; Thủ tướng và các Phó Thủ tướng do Tổng thống bổ nhiệm và được Hội đồng Tối cao chấp thuận.

Cơ quan lập pháp: Hội đồng Tối cao (450 ghế, theo luật bầu cử mới của Ucraina, số ghế của Hội đồng được phân bổ trên cơ sở tỷ lệ cho các đảng giành được từ trên 3% số phiếu bầu; đầu phiếu, nhiệm kỳ 5 năm).

Cơ quan tư pháp: Tòa án Tối cao, Tòa án Hiến pháp.

Chế độ bầu cử: Từ 18 tuổi trở lên, phổ thông đầu phiếu.

Các đảng phái chính: Đảng "Các khu vực Ucraina", Khối "Ucraina của chúng ta", Đảng Cộng sản Ucraina, Hromad, Phong trào nhân dân Ucraina, Đảng Xã hội Ucraina (SPU), Đảng Nông dân Ucraina (SelPU), Đảng Dân chủ nhân dân (NDPU), Đảng Trật tự và cải cách, Đảng Dân chủ xã hội thống nhất Ucraina, Đảng Tự do Ucraina (LPU), Đảng Xã hội chủ nghĩa tiến bộ.

Kinh tế:

Tổng quan: Trước đây, Ucraina đã sản xuất ra hơn 1/4 sản lượng nông nghiệp của Liên Xô (cũ), Ngành công nghiệp nặng của Ucraina tương đối phát triển. Sau khi Liên Xô tan vỡ (tháng 12-1991), Chính phủ Ucraina đã tự do hóa và tư nhân hóa nền kinh tế.

Sản phẩm công nghiệp: Than, điện, kim loại đen và kim loại màu, máy móc và thiết bị vận tải, hóa chất, thực phẩm (đặc biệt là đường).

Sản phẩm nông nghiệp: Ngũ cốc, củ cải đường, hạt hướng dương, rau; thịt bò, sữa.

Giáo dục: Trẻ em bắt đầu vào học tiểu học năm lên 6 và học xong chương trình cơ sở ở tuổi 15. Sau khi học xong trung học cơ sở, các em có thể lựa chọn hoặc tiếp tục học trung học và chuẩn bị thi tuyển vào đại học, hoặc ban ngày đi làm và tham gia các lớp học ban đêm, hoặc vào các trường dạy nghề. Các trường đại học nằm ở các thành phố lớn.

Thủ đô: Kiép (Ki. yiv)

Các thành phố lớn: Kharkiv, Dnipropetrovsk, Donetsk, Odessa...

Đơn vị tiền tệ: Gripna; 1 gripna = 100 kopiyka

Quốc khánh: 24-8 (1991).

Quan hệ quốc tế: Tham gia các tổ chức quốc tế CIS, ECE, IAEA, IBRD, ICAO, ILO, IMF, IMO, Interpol, IOC, ISO, ITU, UN, UNCTAD, UNESCO, UNIDO, UPU, WFTU, WHO, WIPO, WMO, v.v..

Danh lam thắng cảnh: Sông Đơniép, nhà thờ Thánh Sôphia ở Kiép, cảng Sevastopol, Kharkiv, Yalta, Ternopil Odessa, bãi biển Crưm, v.v..

Các từ khóa theo tin:

VT (Biên soạn)

In trang | Gửi góp ý


Các tin trước
Giơxy (Jersey) (23/06/2009)
Guenxi (Guernsey) (23/06/2009)
Thụy Điển (Sweden) (19/06/2009)
Thụy sĩ (Switzerland) (19/06/2009)
 Trang 1 / 1 Trang đầu | Trước | Sau | Trang cuối
Các tin tiếp
Thụy Điển (Sweden) (19/06/2009)
Thụy sĩ (Switzerland) (19/06/2009)
Xécbia (Serbia) (19/06/2009)
Xlôvenia (Slovenia) (19/06/2009)
Rumani (Romania) (19/06/2009)
Séc (Czech) (19/06/2009)
Síp (Cuprus) (19/06/2009)
Tây Ban Nha (Spain) (19/06/2009)
Xan Marinô (San Marino) (19/06/2009)
Thổ Nhĩ Kỳ (Turkey) (19/06/2009)
 Trang 1 / 5 Trang đầu | Trước | Sau | Trang cuối
Các tin/bài đọc nhiều nhất
· Thông tin liên quan tới mua bán trẻ em tại chùa Bồ Đề là thiếu cơ sở
Bản quyền thuộc Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam
Toà soạn: 381 Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội; Điện thoại: 08048161; Fax : 08044175; E-mail : dangcongsan@cpv.org.vn
Giấy phép số 1554/GP-BTTTT ngày 26/9/2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông về cung cấp thông tin lên mạng Internet