Trang chủ   |   Giới thiệu   |   Sơ đồ báo   |   English   |   Français  | 
Hôm nay, ngày 31 tháng 10 năm 2014
Tìm kiếm     

Ðiện thoại
  +084 8048916
+084 8048161
+084 8048160
Fax:08044175
e-Mail:
  dangcongsan@cpv.org.vn
bandoc.dcsvn@gmail.com
Quy chế đánh giá cán bộ
15:30 | 25/11/2008

(Ban hành theo Quyết định số 50-QĐ/TW, ngày 03-5-1999 của Thường vụ Bộ Chính trị)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đánh giá cán bộ để

1. Không ngừng nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, năng lực và hiệu quả công tác của cán bộ.

2. Làm căn cứ tuyển chọn, xây dựng quy hoạch, đào tạo bồi dưỡng, bố trí sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chế độ, chính sách đối với cán bộ.

Điều 2. Yêu cầu đánh giá cán bộ

1. Phải làm rõ ưu điểm, khuyết điểm, mặt mạnh, mặt yếu về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, năng lực và hiệu quả công tác, chiều hướng phát triển của cán bộ;

2. Phải bảo đảm tính khách quan, toàn diện, tính lịch sử - cụ thể;

3. Phải trên cơ sở thực hiện tự phê bình và phê bình; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, thảo luận dân chủ, kết luận theo đa số; công khai đối với cán bộ được đánh giá.

Điều 3. Thẩm quyền, trách nhiệm đánh giá cán bộ

1. Bản thân cán bộ tự đánh giá (bằng văn bản);

2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ;

3. Cấp uỷ, tổ chức đảng nơi cán bộ sinh hoạt, công tác;

4. Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của cán bộ, cơ quan có thẩm quyền quyết định đối với cán bộ.

5. Bản thân cán bộ, người đứng đầu, tập thể lãnh đạo nói trên phải chịu trách nhiệm về nội dung đánh giá cán bộ của mình.

Điều 4. Thời hạn đánh giá cán bộ

1. Đánh giá cán bộ theo định kỳ hàng năm.

2. Đánh giá cán bộ trước khi hết nhiệm kỳ.

3. Đánh giá cán bộ trước khi bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển công tác, khen thưởng, kỷ luật.

Điều 5. Đối tượng áp dụng

Quy chế đánh giá cán bộ áp dụng đối với cán bộ, công chức nói chung trong các cơ quan đảng, nhà nước, mặt trận, đoàn thể chính trị xã hội; cơ quan sự nghiệp; doanh nghiệp nhà nước.

Chương II

CĂN CỨ, NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ, PHÂN LOẠI CÁN BỘ THEO MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH CHỨC TRÁCH, NHIỆM VỤ

Điều 6. Căn cứ đánh giá

1. Tiêu chuẩn cán bộ (tiêu chuẩn chung của cán bộ được xác định trong Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá VIII) về Chiến lược cán bộ và tiêu chuẩn cụ thể của từng chức danh cán bộ).

2. Nghĩa vụ của cán bộ, công chức theo quy định của Pháp lệnh cán bộ, công chức.

3. Chức trách, nhiệm vụ của cán bộ.

4. Môi trường và điều kiện cán bộ thực hiện nhiệm vụ trong thời hạn đánh giá cán bộ.

 Điều 7. Nội dung đánh giá

1. Kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao: khối lượng, chất lượng, hiệu quả công việc trong từng vị trí, từng thời gian.

2. Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống:

- Nhận thức, tư tưởng chính trị; việc chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước;

- Tinh thần học tập nâng cao trình độ; tính trung thực, ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trong công tác; tinh thần tự phê bình và phê bình;

- Việc giữ gìn đạo đức và lối sống lành mạnh; chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí và những biểu hiện tiêu cực khác;

- Đoàn kết, quan hệ trong công tác; tinh thần và thái độ phục vụ nhân dân.

3. Chiều hướng và khả năng phát triển.

Điều 8. Phân loại theo mức độ hoàn thành chức trách, nhiệm vụ

Căn cứ vào kết quả đánh giá theo những nội dung tại Điều 6 và Điều 7, phân thành ba mức như sau:

a) Hoàn thành xuất sắc chức trách, nhiệm vụ;

b) Hoàn thành chức trách, nhiệm vụ;

c) Chưa hoàn thành chức trách, nhiệm vụ.

Chương III

QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ CÁN BỘ

Điều 9. Đánh giá cán bộ hàng năm

1. Đánh giá cán bộ hàng năm được tiến hành vào dịp cuối năm ở các đơn vị cơ sở (ở các cơ quan trung ương, đơn vị cơ sở là cục, vụ, viện, trung tâm...; ở các tỉnh, thành phố, huyện, quận là phòng, ban...; ở các đơn vị sự nghiệp là khoa, phòng, trung tâm...; ở các doanh nghiệp là phòng, ban, phân xưởng...). Việc đánh giá cán bộ hàng năm được tiến hành như sau:

1.1. Đối với cán bộ chuyên môn, nghiệp vụ:

- Cán bộ tự nhận xét, đánh giá (bằng văn bản), theo nội dung Điều 7 và Điều 8 của Quy chế này;

- Tập thể cán bộ cùng làm việc trong đơn vị cơ sở tham gia ý kiến;

- Thủ trưởng trực tiếp của cán bộ nhận xét, đánh giá.

1.2. Đối với cán bộ lãnh đạo đơn vị cơ sở:

- Cán bộ tự nhận xét, đánh giá (bằng văn bản), theo nội dung Điều 7 và Điều 8 của Quy chế này;

- Tập thể cán bộ cùng làm việc trong đơn vị cơ sở tham gia ý kiến;

- Thủ trưởng cấp trên trực tiếp nhận xét, đánh giá.

2. Đánh giá cán bộ là thành viên lãnh đạo của cơ quan, đơn vị (ở Trung ương là đảng đoàn, ban cán sự đảng, lãnh đạo ban, ngành...; ở địa phương là thường vụ tỉnh thành uỷ, đảng đoàn, ban cán sự đảng, lãnh đạo ban, sở, ngành...):

- Cán bộ tự nhận xét, đánh giá (bằng văn bản), theo nội dung Điều 7 và Điều 8 của Quy chế này;

- Tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị tham gia ý kiến;

- Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của cán bộ nhận xét, đánh giá.

Điều 10. Đánh giá cán bộ đảm nhiệm chức vụ do bầu cử trước khi hết nhiệm kỳ

1. Cán bộ tự nhận xét, đánh giá (bằng văn bản), theo nội dung Điều 7 và Điều 8 của Quy chế này;

2. Các thành viên của tổ chức được bầu tham gia ý kiến;

3. Người đứng đầu tổ chức được bầu nhận xét, đánh giá; tập thể lãnh đạo (ban thường vụ cấp uỷ, ban cán sự đảng, đảng đoàn...) thảo luận, thông qua;

4. Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp đối với cán bộ nhận xét, đánh giá.

Điều 11. Đánh giá cán bộ trước khi bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử

1. Người đứng đầu cấp uỷ, ban cán sự đảng, đảng đoàn, cơ quan, đơn vị nhận xét, đánh giá;

2. Lấy ý kiến của đại diện cấp uỷ hoặc chính quyền cơ sở nơi cán bộ cư trú về tư cách công dân của bản thân và gia đình cán bộ;

3. Tập thể cấp uỷ hoặc ban thường vụ, ban cán sự đảng, đảng đoàn, lãnh đạo cơ quan, đơn vị thảo luận và thống nhất nhận xét, đánh giá.

Điều 12. Thông báo và báo cáo nội dung nhận xét, đánh giá cán bộ

1. Đại diện cấp uỷ, tổ chức đảng hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị thông báo đến cán bộ ý kiến của người đứng đầu, của cấp uỷ, ban cán sự đảng, đảng đoàn về nhận xét, đánh giá đối với từng cán bộ;

2. Đối với cán bộ thuộc diện cấp trên trực tiếp quyết định, cấp uỷ, tổ chức đảng, lãnh đạo cơ quan, đơn vị báo cáo bằng văn bản về nội dung nhận xét, đánh giá lên cấp trên.

Điều 13.

1. Cán bộ có quyền được trình bày ý kiến, bảo lưu và báo cáo lên cấp trên những vấn đề không tán thành về nhận xét, đánh giá đối với bản thân mình, nhưng phải chấp hành ý kiến kết luận của cơ quan quản lý có thẩm quyền.

2. Khi có khiếu nại về đánh giá cán bộ thì người đứng đầu cùng tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị quản lý cán bộ có trách nhiệm xem xét, kết luận và thông báo (bằng văn bản) đến người khiếu nại.

Điều 14.

Bản nhận xét, đánh giá cán bộ của cấp uỷ, ban cán sự đảng, đảng đoàn, của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý cán bộ phải có chữ ký của người đứng đầu hoặc của một thành viên lãnh đạo và đóng dấu của cơ quan, đơn vị đó; được lưu vào hồ sơ cán bộ theo chế độ tài liệu mật.

Điều 15.

 Các văn bản, tài liệu về nhận xét, đánh giá cán bộ: bản tự nhận xét, đánh giá của cán bộ; đánh giá của thủ trưởng cơ quan, của cấp uỷ, ban cán sự đảng, đảng đoàn...; kết luận của cơ quan kiểm tra, thanh tra (nếu có) phải gửi cho cơ quan quản lý cán bộ để lưu hồ sơ theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ.

 

Các từ khóa theo tin:

In trang | Gửi góp ý


Các tin trước
Quyết định số 197-QĐ/TW ngày 24-11-2008 của Ban Bí thư về việc ban hành Quy chế phối hợp công tác giữa đảng ủy tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước với cấp ủy địa phương (18/12/2008)
Quy định số 125-QĐ/TW ngày 28/9/2004 của Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ cơ sở trong các đơn vị nghiệp vụ trinh sát, điều tra thuộc Công an nhân dân (17/12/2008)
Quy định số 196-QĐ/TW, ngày 24-11-2008 của Ban Bí thư về tổ chức đảng trong các tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước (15/12/2008)
Quyết định 43-QĐ/TW, ngày 15/7/2002 của Bộ Chính trị về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Ban Tổ chức Trung ương (15/12/2008)
Quy chế bổ nhiệm cán bộ (Ban hành theo Quyết định số 51-QĐ/TW ngày 03-5-1999 của Bộ Chính trị) (02/12/2008)
Quyết định số 42-QĐ/TW, ngày 15/7/2002 của Bộ Chính trị về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Ban Bảo vệ chính trị nội bộ Trung ương (01/12/2008)
Quyết định số 10-QĐ/TW ngày 25/9/2001 của Ban Bí thư ban hành Hướng dẫn thực hiện các quy định về công tác kiểm tra và kỷ luật của Đảng trong Chương VII và Chương VIII Điều lệ Đảng (28/11/2008)
Quy chế số 25-QĐ/TW, ngày 22/01/2002 của Hội đồng Lý luận Trung ương (28/11/2008)
Quy định số 14-QĐ/TW, ngày 16/11/2001 của Bộ Chính trị về cụ thể thi hành Điều lệ Đảng (28/11/2008)
Quyết định số 70-QĐ/TW, ngày 25/11/1999 của Bộ Chính trị Ban hành "Quy chế về quan hệ công tác giữa Văn phòng Trung ương Đảng với các ban đảng, các đảng đoàn, ban cán sự đảng, đảng uỷ trực thuộc Trung (27/11/2008)
 Trang 1 / 1 Trang đầu | Trước | Sau | Trang cuối
Các tin tiếp
Quyết định số 28-QĐ/TW ngày 21/4/1997 của Bộ Chính trị vê Quy chế làm việc của Uỷ ban Kiểm tra Trung ương (24/11/2008)
Quy chế số 07-QC/TW ngày 22/8/2001 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX về quy chế làm việc của Uỷ ban Kiểm tra Trung ương khoá IX (20/11/2008)
Quy định số 64-QĐ/TW, ngày 20/02/2003 của Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Đảng uỷ khối cơ quan Trung ương (14/11/2008)
Quyết định của Bộ Chính trị số 44-QĐ/TW, ngày 15 tháng 7 năm 2002 Về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Ban Đối ngoại Trung ương (13/11/2008)
Quy chế số 53-QĐ/TW ngày 5/5/1999 của Bộ Chính trị về chế độ kiểm tra cán bộ và công tác cán bộ (11/11/2008)
Quy định số 52-QĐ/TW ngày 5/5/1999 của Bộ Chính trị về giải quyết tố cáo đối với đảng viên là cán bộ thuộc diện Trung ương quản lý (11/11/2008)
Quy định số 165-QĐ/TW ngày 21/4/2006 của Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ cơ sở trong cơ quan báo chí (14/10/2008)
Quy định số 110-QĐ/TW ngày 20/8/2004 của Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ của đảng bộ chi bộ cơ sở trong cơ quan Quân đội (03/10/2008)
Quy định số 109-QĐ/TW ngày 20/8/2004 của Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ của đảng bộ cơ sở cơ quan quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (01/10/2008)
Quy định số 108-QĐ/TW ngày 20/8/2004 của Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ cơ sở trong đơn vị chiến đấu (01/10/2008)
 Trang 1 / 23 Trang đầu | Trước | Sau | Trang cuối
Các tin/bài đọc nhiều nhất
· Tạm đình chỉ công tác 3 cảnh sát giao thông Hà Nội liên quan đến nghi vấn hành hung phóng viên
· Đoàn công tác của Tiểu ban Văn kiện Đại hội XII của Đảng làm việc với Ban Thường vụ Tỉnh ủy Quảng Ninh
· Chính phủ chỉ đạo thực hiện các giải pháp xử lý nợ xấu gắn với tái cơ cấu các tổ chức tín dụng
· Kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XIII: Nợ công vẫn trong giới hạn cho phép
· Thông cáo số 9 Kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XIII
· Việt Nam vẫn rất cần nguồn vốn ODA
* Quốc hội cần giám sát nguồn vốn ODA
· Miền Bắc trưa chiều hửng nắng, Nam Bộ có nơi có dông
· Giao tranh và cướp bóc gây nhiều thương vong ở Ukraine
· Nga kêu gọi các bên xung đột tại Ukraine kiềm chế
Bản quyền thuộc Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam
Toà soạn: 381 Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội; Điện thoại: 08048161; Fax : 08044175; E-mail : dangcongsan@cpv.org.vn
Giấy phép số 1554/GP-BTTTT ngày 26/9/2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông về cung cấp thông tin lên mạng Internet